vanban.org

Quyết định 65/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đài T và anh Phan Nhật Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Chị Nguyễn Thị Đài T và anh Phan Nhật Đ có hai con chung là Phan Nguyễn Phương U, sinh ngày 27/12/2005 và Phan Nguyễn An B, sinh ngày 28/7/2010. Chị Nguyễn Thị Đài T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH NguyễnThị Đài Trang-Phan Nhật Đông"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đài T và anh Phan Nhật Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2019/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 14 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đài T, sinh năm 1982

Địa chỉ cư trú: đường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Phan Nhật Đ, sinh năm 1981

Địa chỉ cư trú: đường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đài T và anh Phan Nhật Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị Đài T và anh Phan Nhật Đ có hai con chung là Phan Nguyễn Phương U, sinh ngày 27/12/2005 và Phan Nguyễn An B, sinh ngày 28/7/2010. Chị Nguyễn Thị Đài T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung. Anh Phan Nhật Đ có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con Phan Nguyễn Phương U mỗi tháng 3.500.000đ và Phan Nguyễn An B mỗi tháng 3.500.000đ kể từ tháng 8/2019 đến khi các con đủ 18 tuổi với phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. Anh Phan Nhật Đ có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Đài T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Phan Nhật Đ không thi hành án được về số tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

“Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”

* Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Đài T và anh Phan Nhật Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đài T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001192 ngày 02/5/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ