- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông NTT và bà LNH.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 22 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1584/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà LNH, sinh năm: 1985.
Thường trú: X, xã Diễn Phúc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Địa chỉ: Y, đường TL 15, khu phố 3C, phường Thạnh Lộc, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông NTT, sinh năm: 1983.
Thường trú: M, xã Vũ Yển , huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.
Địa chỉ: N, đường TL 15, khu phố 3C, phường Thạnh Lộc, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông NTT và bà LNH.
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 14, Quyển số 01/2013, do Ủy ban nhân dân xã Diễn Phúc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An cấp ngày 20/3/2013 không còn giá trị.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung, tên là: Nguyễn Hà Vy, sinh ngày 16/02/2014. Con chung sẽ do bà LNH trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì lợi ích con chung, các bên không được quyền ngăn cản việc trông nom,
chăm sóc, giáo dục con chung, được quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; các bên và cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 được quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con.
- Tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà LNH chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0045371 ngày 13/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBNDxã Diễn Phúc, huyện DiễnChâu,tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh Ký |