- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết N với ông Trần Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Trần Đức T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2019/QĐST-HNGĐ | C, ngày 30 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 236/2019/TLST-HN ngày 09/9/2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1983. Địa chỉ: 176 khu vực TT, phường PT, quận C, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Trần Đức T, sinh năm 1985. Địa chỉ: 176 khu vực TT, phường PT, quận C, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/10/2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Trần Đức T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Trần Đức T cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Thế C1 (nam) sinh ngày 29/4/2014. Bà Nguyễn Thị Tuyết N giao con cho ông Trần Đức T nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Tuyết N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng/tháng), kể từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi con đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom con chung cho bà N theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có nên không giải quyết.
- Về nợ: Không có nên không giải quyết. Nếu sau này có ai khởi kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Trần Đức T mỗi người chịu 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; tuy nhiên, bà N tự nguyện nộp thay án phí cho ông T; ngoài ra, bà N chịu 150.000đ án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng, tổng cộng bà N chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000đ theo biên lai số 005606 ngày 03/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ. Bà N đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ (để báo cáo); - VKSND Q. C (để kiểm tra); - Chi cục T.H.A DS Q. C; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu HS – QĐ. | Thẩ m phá n Nguyễn Thị Thùy Trang |