- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thành Ánh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn T và chị Lê Thị Ngọc A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2019/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 16 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2019/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1992.
Bị đơn: Chị Lê Thị Ngọc A, sinh năm 1994.
Đều trú tại: Bản Mạ, xã Mường Cang, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 08 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 08 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn T và chị Lê Thị Ngọc A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Anh Đinh Văn T và chị Lê Thị Ngọc A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đinh Văn T và chị Lê Thị Ngọc A có hai con chung tên là Đinh T Công, sinh ngày 29/10/2012 và cháu Đinh Tuấn Nghĩa, sinh ngày 25/5/2016. Anh Đinh Văn T và chị Lê Thị Ngọc A thỏa thuận như sau:
+ Giao cho anh Đinh Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung tên là Đinh T Công, sinh ngày 29/10/2012 và cháu Đinh Tuấn Nghĩa, sinh ngày 25/5/2016 cho đến khi các con chung T niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị Ngọc A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cháu Đinh T Công, sinh ngày 29/10/2012 và cháu Đinh Tuấn Nghĩa, sinh ngày 25/5/2016 mỗi cháu 750.000 đồng/ 01 cháu/ 01 tháng cho đến khi con chung T niên (đủ 18 tuổi).
Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 05 hàng tháng.
Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 05/11/2019 cho đến khi con chung T niên (đủ 18 tuổi).
Anh T có quyền yêu cầu chị A cùng các T viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Chị Lê Thị Ngọc A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị A thực hiện quyền này.
- Về t s n chung v n chung: Anh Đinh Văn T và chị Lê Thị Ngọc A không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươ nghìn đồng) Anh Đinh Văn T và chị Lê Thị Ngọc A mỗi người phải chịu 75.000 đồng (B y mươ lăm nghìn đồng). Chị A phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươ nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để anh T nộp toàn bộ số tiền án phí mà chị A phải chịu. Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0004412 ngày 01/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển T án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉnh; - VKS huy n TU; - THA huy n TU; - Ch cục THA dân sự huy n - UBND xã T - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giang Thị Vƣợng |