- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Y và anh Nguyễn Thanh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2019/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 12 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 574/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: chị Võ Thị Y, sinh năm 1984; địa chỉ ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B.
Bị đơn: anh Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1980; địa chỉ ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Y và anh Nguyễn Thanh Đ. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 23/2003 (quyển 01) ngày 06/5/2003 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: anh Nguyễn Thanh Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Ngọc H sinh ngày 18/9/2004, Nguyễn Thị Ngọc T sinh ngày 07/11/2006 và Nguyễn Tấn P sinh ngày 23/01/2011. Chị Võ Thị Y có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các cháu H, T, P mỗi tháng số tiền 700.000đ/cháu (bảy trăm ngàn đồng trên một cháu) đến khi con chung tròn 18 tuổi. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung tính từ ngày 30/01/2019.
Chị Võ Thị Y có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: hiện không tranh chấp.
2.3. Về nợ chung: không có.
2.4. Án phí hôn nhân và gia đình + cấp dưỡng sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50%: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) chị Võ Thị Y đồng ý nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0020189 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Do đó, án phí sơ thẩm, chị Y đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên |