- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2019/QĐST-DS | Kon Tum, ngày 04 tháng 9 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 192/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Lê Thị S, sinh năm 1973;
Địa chỉ: thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
-Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1968;
Địa chỉ: thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
-Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Ngô Thị B, sinh năm 1955
Địa chỉ: thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị Thu N trả cho chị Lê Thị S số tiền 159.500.000 đồng (Một trăm năm mươi chín triệu, năm trăm đồng), trong đó tiền gốc là 110.000.000 đồng, tiền lãi quá hạn là 49.500.000 đồng. Thời gian trả tiền ngày 08/11/2019.
Chị Lê Thị S, chị Nguyễn Thị Thu N và chị Ngô Thị B thỏa thuận : Giấy chứng nhận QSDĐ số đất số CM 214125, số vào sổ cấp GCN: CS02919 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum cấp ngày 17/01/2018 đứng tên bà Ngô Thị B; Giấy chứng nhận QSDĐ số đất số CM 214124, số vào sổ cấp GCN: CS02918 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum cấp ngày 17/01/2018 đứng tên bà Ngô Thị B; Giấy chứng nhận QSDĐ số đất số CM 214123, số vào sổ cấp GCN: CS02917 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum cấp ngày 17/01/2018 đứng tên bà Ngô Thị B chờ giải quyết ở vụ án khác.
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự 2015,
Kể từ ngày các bên đương sự thỏa thuận và chị Lê Thị S có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền trên mà chị Nguyễn Thị Thu N chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
-Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự và Điều 6; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
+ Chị Nguyễn Thị Thu N chịu 3.987.500 đồng (Ba triệu, chín trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm đồng) án phí.
+ Hoàn trả cho chị Lê Thị S 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001812 ngày 16/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tp KT; -TAND tỉnh KT; -Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Thị Thúy |