vanban.org

Quyết định 65/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 04/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kim L, sinh năm 1978. Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã B, thị xã G, Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Võ Thị Kim L - Đoàn Hữu H, Nguyễn Thị Thu X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:65 /2019/QĐST-DSThị xã Gò Công, ngày 04 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kim L, sinh năm 1978.

Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã B, thị xã G, Tiền Giang.

Bị đơn: Anh Đoàn Hữu H, sinh năm 1969;

Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã B, thị xã G, Tiền Giang.

Chị Nguyễn Thị Thu X, sinh năm 1969.

Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã B, thị xã G, Tiền Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đoàn Hữu Quốc V, sinh năm 1987.

Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã B, thị xã G, Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Đoàn Hữu H và chị Nguyễn Thị Thu X cùng có nghĩa vụ trả cho chị Võ Thị Kim L số tiền 250.000.000 đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) ngay khi Quyết định có hiệu lực pháp luật;

Kể từ ngày chị Võ Thị Kim L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền nêu trên, hàng tháng anh Đoàn Hữu H và chị Nguyễn Thị Thu X còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Chị Võ Thị Kim L có nghĩa vụ chuyển nhượng lại phần đất ở tại nông thôn diện tích 248m2, thửa 2383, tờ bản đồ số BXC2, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CH00297 theo cước trang 03 hồ sơ chuyển nhượng số 000062 CN.001 do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã G, tỉnh Tiền Giang ký ngày 28 tháng 01 năm 2016 cho chị Võ Thị Kim L đứng tên sang cho anh Đoàn Hữu H và chị Nguyễn Thị Thu X đứng tên ngay khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.

Địa chỉ thửa đất: Ấp N, xã B, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

Anh Đoàn Hữu H và chị Nguyễn Thị Thu X được quyền đến Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên phần đất này.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Võ Thị Kim L chịu 3.125.000 đ (Ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) và được trừ vào số tiền 600.000 đ (Sáu trăm nghìn đồng) mà chị Võ Thị Kim L đã nộp tạm ứng tại biên lai số 42948 ngày 24 tháng 01 năm 2019. Như vậy chị Võ Thị Kim L phải nộp tiếp số tiền 2.525.000 đ (Hai triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng);

+ Anh Đoàn Hữu H và chị Nguyễn Thị Thu X chịu 3.125.000 đ (Ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ