vanban.org

Quyết định 65/2018/QĐST-KDTM — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Mỹ Nh - Sinh năm 1981 Trú tại: Chung cư nhà 2 Đường P 5, phòng 503, tổ 66, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, (có mặt). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngo Thi My Nh -Nguyen Van Hung T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HẢI CHÂU – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2018/QĐST-KDTMHải Châu, ngày 05 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Đức Hoàng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Thanh Trà.

2. Ông Lê Truyền Bình.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2018;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Mỹ Nh - Sinh năm 1981

Trú tại: Chung cư nhà 2 Đường P 5, phòng 503, tổ 66, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, (có mặt).

* đơn: Ông Nguyễn Văn Hùng T - Sinh năm 1975

Trú tại: 17 Nguyễn Văn T, tổ 17, phường T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, (có mặt).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Mỹ Nh và ông Nguyễn Văn Hùng T thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về quan con chung: Bà Ngô Thị Mỹ Nh và ông Nguyễn Văn Hùng T xác định có 04 con chung là Nguyễn Trương Bích N - Sinh ngày 24/9/2000; Nguyễn Trương Đình T - Sinh ngày 05/7/2004; Nguyễn Trương Đình T - Sinh ngày 03/7/2008 và Nguyễn Trương Đình T - Sinh ngày 24/5/2011. Khi ly hôn, bà Nh và ông T thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà Ngô Thị Mỹ Nh trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trương Đình T; ông Nguyễn Văn Hùng Tâm trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trương Đình T và Nguyễn Trương Đình T. Không ai cấp dưỡng nuôi con chung.

Đối với cháu Nguyễn Trương Bích Ng đã đến tuổi trưởng thành nên bà Nh và ông T không yêu cầu giải quyết.

Sau khi ly hôn, các bên đương sự vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản, khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Ngô Thị Mỹ Nh và ông Nguyễn Văn HT xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Bà Ngô Thị Mỹ Nh và ông Nguyễn Văn H T xác định không có nợ chung.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Ngô Thị Mỹ Nh tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003580 ngày 26 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.(Bà Nh đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

TM. HéI §åNG XÐT Xö

- TANDTP §µ N½ng;

ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa

- VKSNDQ. H¶i Ch©u;

(Đã Ký)

- Nh÷ng ng êi tham gia tè tông;

- UBND phường T;

- L u hå s¬ vô ¸n.

Nguyễn Đức Hoàng CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Truyền Bình Phạm Xoa

Phạm Khắc Tƣờng TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN HẢI CHÂU – TP ĐÀ NẴNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 10 giờ 30 phút, ngày 12 tháng 9 năm 2018;

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Khắc Tƣờng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ông Huỳnh Tiễn

2. ông Lê Truyền Bình

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 33/2018/TLST-KDTM ngày 22 tháng 5 năm 2018 giữa:

* Nguyên đơn: Công ty cổ phần kim khí miền Trung.

Trụ sở: 69 Quang Trung, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Đại Trƣờng – chức vụ: Giám đốc xí nghiệp kinh doanh vật tư

(Văn bản ủy quyền số 445/UB-KKMT ngày 11 tháng 9 năm 2018).

* đơn: Công ty TNHH MTV xây dựng Quốc Anh

Trụ sở tại: thôn Lại Thế, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Hoàng Lê Thái Ngọc - chức vụ: kế toán

( Văn bản ủy quyền số 11.9/UQ/TQH ngày 11 tháng 9 năm 2018 ).

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU

Ý kiến của ông Phạm Xoa:

Xét thấy tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự để công nhận sự thoả thuận của các đương sự. Cụ thể như sau:

TÝnh ®Õn ngµy 12 th¸ng 9 n¨m 2018, Công ty TNHH MTV xây dựng Quốc Anh cßn nî Công ty cổ phần kim khí miền Trung số tiền 1.411.677.767đ ( một tỉ bốn trăm mười một triệu sáu trăm bảy mươi bảy ngàn bảy trăm sáu mươi bảy đồng ). Trong đó có 1.332.677.767đ ( một tỉ ba trăm ba mươi hai triệu sáu trăm bảy mươi bảy ngàn bảy trăm sáu mươi bảy đồng) nợ gốc và 79.000.000đ ( bảy mươi chín triệu đồng) nợ lãi.

Công ty TNHH MTV xây dựng Quốc Anh sẽ thanh toán toàn bộ số nợ này cho Công ty cổ phần kim khí miền Trung theo các phân kỳ như sau:

- Ngày 30 tháng 9 năm 2018 trả 200.000.000đ ( Hai trăm triệu đồng)

- Ngày 30 tháng 10 năm 2018 trả 250.000.000đ ( Hai trăm năm mươi triệu đồng)

- Ngày 30 tháng 11 năm 2018 trả 250.000.000đ ( Hai trăm năm mươi triệu đồng)

- Ngày 30 tháng 12 năm 2018 trả 250.000.000đ ( Hai trăm năm mươi triệu đồng)

- Ngày 30 tháng 01 năm 2019 trả 461. 677.767đ ( Bốn trăm sáu mươi mốt triệu sáu trăm bảy mươi bảy ngàn bảy trăm sáu mươi bảy đồng)

Nếu Công ty TNHH MTV xây dựng Quốc Anh vi phạm nghĩa vụ thanh toán bất kỳ phân kỳ trả nợ nào thì Công ty cổ phần kim khí miền Trung có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ nghĩa vụ trả nợ còn lại.

Kể từ ngày Công ty cổ phần kim khí miền Trung có đơn yêu cầu thi hành án mà Công ty TNHH MTV xây dựng Quốc Anh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 54.350.333đ ( Năm mươi bốn triệu ba trăm năm mươi ngàn ba trăm ba mươi ba đồng ) Công ty TNHH MTV xây dựng Quốc Anh tự nguyện chịu. Hoàn trả lại Công ty cổ phần kim khí miền Trung số tiền tạm ứng án phí là 27.101.233đ ( Hai mươi bảy triệu một trăm lẻ một ngàn hai trăm ba mươi ba đồng ) đã nộp theo biên lai thu số 3323 ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Ý kiến của ông Lê Truyền ình: thống nhất với ý kiến của ông Xoa

Ý kiến của ông Phạm Khắc Tường: thống nhất với ý kiến của các Hội thẩm nhân dân.

Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 45 phút cùng ngày.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ