- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thanh H và ông
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÆNH BÌNH PHÖÔÙC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số 65/2018/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp: “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh H, sinh năm 1992
Bị đơn: ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1990 Cùng trú tại: số 667, đường Quốc Lộ 14, khu phố Thanh Bình, phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào
các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 20 tháng 3 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thanh H và ông
Nguyễn Văn H (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 95, quyển số 01/2011 do UBND xã Tân Thành, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước cấp ngày 24/10/2011)
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Thanh H và ông Nguyễn Văn H thuận
tình ly hôn.
Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Giao con NLN, sinh ngày
01/4/2016 và NLTĐ, sinh ngày 20/4/2013 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Ông H không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền thăm nom chăm
sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản. Vì quyền, lợi ích hợp pháp của các con bà H, ông H được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản, nợ chung, cho vay chung: bà H, ông H không yêu cầu nên
Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà H phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn
đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng), hoàn trả lại cho bà H số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000125, quyển số 0003, ngày 05/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước;
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS, TAND tỉnh BP - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Sở tư pháp (theo yêu cầu) Trang 1 | THẨM PHÁN PHAN THỊ MỸ DUNG |