- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hùng S và chị Hoàng Thị V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2018/QĐST - HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hùng S - Sinh năm 1974 Bị đơn: Chị Hoàng Thị V
- Sinh năm 1977 Cùng địa chỉ: đường Đ, phường B, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luât, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hùng S và chị Hoàng Thị V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Hoàng N - sinh ngày 17/8/1997 và cháu Nguyễn Hoàng A - sinh ngày 16/10/1999 là con chung của anh S, chị V. Nay các cháu đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án xem xét.
- Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Vê án phí: Anh S nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh đã nộp. Anh S được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004890 ngày 15/3/2018 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (anh S đã nộp đủ). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTP - UBND phường B, TP T; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Văn Hào |