vanban.org

Quyết định 65/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị L, sinh năm 1971 và anh Hoàng Văn T, sinh năm 1969.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị L và anh Hoàng Văn T cùng thống nhất thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trịnh Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Hoàng Nhật N, sinh ngày 09/12/2001cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị L xin ly hôn với anh Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị L, sinh năm 1971 và anh Hoàng Văn T, sinh năm 1969.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65 /2018/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 12 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2018/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị L, sinh năm 1971. Nơi ĐKHKTT: Tổ 5, khu Minh Tiến B, phường Cẩm Bình, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Chỗ ở: Tổ 7, khu Hồng Thạch B, phường Cẩm Thạch, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Nghề nghiệp: Nội trợ. Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1969. Nơi ĐKHKTT: Tổ 5, khu Minh Tiến B, phường Cẩm Bình, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Nghề nghiệp: Lao động tự do Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị L, sinh năm 1971 và anh Hoàng Văn T, sinh năm 1969. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị L và anh Hoàng Văn T cùng thống nhất thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trịnh Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Hoàng Nhật N, sinh ngày 09/12/2001cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Trịnh Thị L tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trịnh Thị L đã nộp. Trả lại chị Trịnh Thị L số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí, chị Trịnh Thị L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0009825 ngày 04/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Anh Hoàng Văn T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ