- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T ly hôn anh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị T và anh Nguyễn Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2018/QĐST- HNGĐ | Tiền Hải, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
`
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thú lý số 94/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2018 giữa:
- Chị Lương Thị T - Sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
- Anh Nguyễn Văn T1 - Sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn H, xã V, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 27 Nghị quyết 326/2016 án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị T và anh Nguyễn Văn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị T và anh Nguyễn Văn T1 được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng anh chị có một con chung là Nguyễn Yến Trang, sinh ngày 03 tháng 3 năm 2007. Chị T, anh T1 thỏa thuận giao con chung Nguyễn Yến Trang cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh T1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000 đồng một tháng kể từ tháng 5 năm 2018 đến khi con chung 18 tuổi.
Anh T1 có quyền thăm nom con chung. Anh T1, chị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
VÒ tµi s¶n và nợ chung: Không có.
VÒ ¸n phÝ: Chị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình theo biên lai số 0008655 ngày 12 tháng 4 năm 2018 sang tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tiền Hải - THA huyện Tiền Hải. - Các đương sự - PKTGĐ -UBND xã V - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Chu Tuấn Vƣơng |