- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị Như và anh Vinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Xuân N với anh Nguyễn Phát V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 65/2018/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 23 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 103/2018/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Xuân N, sinh năm 1993
- Bị đơn: Anh Nguyễn Phát V, sinh năm 1993 Cùng nơi cư trú: ấp P, xã T1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Xuân N với anh Nguyễn Phát V. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Xuân N và anh Nguyễn Phát V thống nhất trình bày có 01 con chung tên Nguyễn Phát H, sinh ngày 27/10/2013. Chị N và anh V thống nhất tự thỏa thuận như sau: Tiếp tục giao con chung tên Nguyễn Phát H, sinh ngày 27/10/2013 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N không yêu cầu anh Vinh cấp dưỡng nuôi con Anh V không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Xuân N và anh Nguyễn Phát V thống nhất trình bày không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị Xuân N và anh Nguyễn Phát V thống nhất trình bày không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền chị N đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số No 0010750 ngày 15/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình nên chị N được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Các đương sự; - UBND xã T1, huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Hồng Chi |