- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Diệp Hoàng L và Huỳnh Thị Thúy V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Diệp Hoàng L và chị Huỳnh Thị Thúy V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUỐC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 65/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Quốc, ngày 09 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 127/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Diệp Hoàng L, sinh năm 1990 Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn DĐ, huyện PQ, tỉnh KG 2. Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Thúy V, sinh năm 1995 Địa chỉ: khu phố 6, thị trấn DĐ, huyện PQ, tỉnh KG Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Diệp Hoàng L và chị Huỳnh Thị Thúy V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: xác nhận trong quá trình chung sống không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ chung: xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Thuận tình ly hôn anh L và chị V mỗi người phải nộp 75.000đ án phí không giá ngạch. Anh L tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền án phí 75.000 đồng cho chị V nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002990 ngày 19/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện PQ, tỉnh KG. Anh L được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000đồng. Chị V không phải nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân huyện Phú Quốc; - UBND thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Triệu |