- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Tuyết M và anh Bùi Tiến S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC S TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2018/QĐST-HNGĐ | Lạc S, ngày 29 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2018/TLST-LH ngày 07 tháng 6 năm 2018, giữa chị Bùi Thị Tuyết M. Sinh năm 1988; Địa chỉ: xóm Vát, xã Yên Phú, huyện Lạc S, Hòa Bình và anh Bùi Tiến S, sinh năm 1986; Địa chỉ: xóm Vát, xã Yên Phú, huyện Lạc S, Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Tuyết M và anh Bùi Tiến S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị M và anh S thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao cháu Bùi Hải D, sinh ngày 01/11/2012 cho anh S trực tiếp nuôi dạy, giáo dục; giao cháu Bùi Ngọc Châu A, sinh ngày 05/6/2017 cho chị M trực tiếp nuôi dạy, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Hai bên có quyền đi lại thăm con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị M và anh S xác định không có tài sản chung, không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về án phí: Chị M, anh S phải nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị M tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Chị M đã nộp 300.000đ dự phí theo biên lai số 0004330 ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc S, nay chị M được hoàn lại 150.000 đồng dự phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân huyện Lạc S; - UBND xã Yên Phú; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Cƣơng |