- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Nguyễn Văn X."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn X.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65 /2018/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2018/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu M, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Địa chỉ: Đội 5, thôn L, xã C, huyện H, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn X, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Khu M, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 6 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn X thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn X có 01 con chung là Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 20-4-2012. Chị H và anh X thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, anh X phải góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị H mỗi tháng 800.000 đồng kể từ tháng 4 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Xuyên có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005087, ngày 14 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Trả lại chị Hà 150.000 đồng. Anh X phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND thị trấn H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Anh Tuấn |