vanban.org

Quyết định 65/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị P - Sinh năm 1992. Trú tại: Bản H, xã C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con đối với anh Đỗ Ngọc T và cháu Đinh Phương A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2018/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 02 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, 5 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 12, khoản 9 Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2017/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị P - Sinh năm 1992.

Trú tại: Bản H, xã C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Đỗ Ngọc T - Sinh năm 1986.

ĐKHKTT: Bản M, xã L, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La; Chỗ ở hiện nay: Tổ 01, phường T, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Chị Mai Thị P và anh Đỗ Ngọc T đều công nhận kết quả xét nghiệm ADN theo Phiếu kết quả phân tích ADN số KQ 1718326 ngày 21/12/2017, cụ thể: Căn cứ vào kết quả alen của các mẫu trên, Hội đồng khoa học công ty Gentis kết luận: Người có mẫu ADN kí hiệu 10884B (anh Đỗ Ngọc T) và người có mẫu ADN kí hiệu 10884C (cháu Đinh Phương A, tên gọi khác Đinh Trâm A) Có quan hệ huyết thống Cha - Con.

- Chị Mai Thị P và anh Đỗ Ngọc T đều tự nguyện xác định: anh Đỗ Ngọc T – Sinh năm 1986 là cha đẻ của cháu Đinh Phương A (tên gọi khác: Đinh Trâm A) – Sinh ngày 08/3/2015.

- Chị Mai Thị P và anh Đỗ Ngọc T tự nguyện thống nhất thỏa thuận:

+ Xác định quan hệ cha - con giữa anh Đỗ Ngọc T và cháu Đinh Phương A (tên gọi khác: Đinh Trâm A). Anh Đỗ Ngọc T là cha đẻ của cháu Đinh Phương A (tên gọi khác: Đinh Trâm A).

+ Chị Mai Thị P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đinh Phương A (tên gọi khác: Đinh Trâm A) – Sinh ngày 08/3/2015.

+ Anh Đỗ Ngọc T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Phương A (Trâm A); Mức cấp dưỡng là 1.500.000,đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng kể từ tháng 01/2018 đến khi cháu Phương A (Trâm A) trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Về án phí: Chị Mai Thị P được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Đỗ Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ