vanban.org

Quyết định 65/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 28/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H1, sinh năm: 1959; Địa chỉ: đường TC, khu phố HT, Phường HN, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Chị Võ Thị Kim H2; sinh năm: 1974; Địa chỉ: đường T, khu phố HT, Phường HN, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2018/QĐST-DSThành phố Tây Ninh, ngày 28 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 308/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H1, sinh năm: 1959; Địa chỉ: đường TC, khu phố HT, Phường HN, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Chị Võ Thị Kim H2; sinh năm: 1974; Địa chỉ: đường T, khu phố HT, Phường HN, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Võ Thị Kim H2 có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị H1 số tiền nợ hụi 11.970.000 (Mười một triệu chín trăm bảy mươi nghìn) đồng và bà H1 không yêu cầu trả lãi.

Kể từ ngày bà H1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị H2 không chịu trả số tiền nêu trên cho bà H1, thì hàng tháng chị H2 còn phải trả cho bà H1 số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Án phí: Chị Võ Thị Kim H2 phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Phạm Thị H1 được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 600.000 (Sáu trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0005751 ngày 23 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Tây Ninh

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ