vanban.org

Quyết định 65/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 20/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hồ Trọng N (tên thường gọi: 7 H), sinh năm: 1966 và bà Nguyễn Thị MH, sinh năm: 1967. Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị MH: Ông Hồ Trọng N, sinh năm: 1966 (Theo văn bản ủy quyền ngày 20 tháng 3 năm 2018). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2018/QĐST-DSC, ngày 20 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TRÀ VINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hòa.

2. Bà Nguyễn Thị Diệu Trang.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 13, 14, 15 và 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2018,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hồ Trọng N (tên thường gọi: 7 H), sinh năm: 1966 và bà Nguyễn Thị MH, sinh năm: 1967.

Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị MH: Ông Hồ Trọng N, sinh năm: 1966 (Theo văn bản ủy quyền ngày 20 tháng 3 năm 2018).

Cùng cư trú tại: ấp HMA, xã HN, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm: 1972 và bà Nguyễn Thị KH, sinh năm: 1969.

Người đại diện hợp pháp của ông Lê Văn H: Bà Nguyễn Thị KH, sinh năm: 1969 (Theo văn bản ủy quyền ngày 29 tháng 3 năm 2018).

Cùng cư trú tại: ấp số n, xã MC, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Hồ Trọng N, đồng thời ông N là người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị MH và bà Nguyễn Thị KH, đồng thời bà KH là người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn H thống nhất tự nguyện thỏa thuận: Bà Hoàng, ông Hưởng có nghĩa vụ trả cho ông Ni, bà Mười Hai số tiền hụi còn nợ của dây hụi mùa 2.000.000 đ (Hai triệu đồng) mở ngày 29-01-2012 âl tính đến ngày mãn hụi ngày 19-01-2018 âl là 4.000.000 đ (Bốn triệu đồng). Ông Ni, đồng thời ông Ni là người đại diện theo ủy quyền của bà Mười Hai thống nhất nhận số tiền 4.000.000 đ (Bốn triệu đồng) do ông Hưởng, bà Hoàng trả.

- Về thời gian trả: Ông Hồ Trọng Ni, đồng thời ông Ni là người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Mười Hai và bà Nguyễn Thị Kim Hoàng, đồng thời bà Hoàng là người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn Hưởng tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Kim Hoàng và ông Lê Văn Hưởng có nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng do ông Hưởng có làm đơn xin miễn giảm tiền án phí do hoàn cảnh kinh tế gia đình gặp sự kiện bất khả kháng, đang rất khó khăn, được Ủy ban nhân dân xã Mỹ Cẩm, huyện Càng Long xác nhận là sự thật vào ngày 15-3-2018, nên Tòa án giảm 50% số tiền án phí mà ông Hưởng, bà Hoàng có nghĩa vụ nộp bằng 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Hưởng, bà Hoàng còn phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Ông Hồ Trọng Ni và bà Nguyễn Thị Mười Hai không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Ni, bà Mười Hai 600.000 đ (Sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo các biên lai thu số AA/2015/0014629 ngày 05-3-2018 và số AA/2015/0014650 ngày 22-3-2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ