vanban.org

Quyết định 65/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy T - Sinh năm 1986 - Địa chỉ: K18/25/28 Đường K, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Trần Ngọc S - Sinh năm 1981 - Địa chỉ: K186/6 Đường L, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HẢI CHÂU
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------
Số: 65/2017/QĐST- HNGĐ
Hải Châu, ngày 27 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TẠI PHIÊN TÒA

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU - TP. ĐÀ NẴNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Kinh Luân.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Thanh Trà

Ông Huỳnh Tiễn

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Trang - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

§¹i diÖn viÖn kiÓm s¸t nh©n d©n quËn H¶i Ch©u tham gia phiªn toµ: Bà Ngô Thị Tuyết Hồng - Chøc vô: KiÓm s¸t viªn.

Ngày 27 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 174/2017/TLST-HNGĐ ngày 3 tháng 7 năm 2017 về việc “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 72/2017/QĐXX- HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2017. Giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy T - Sinh năm 1986 - Địa chỉ: K18/25/28 Đường K, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, có mặt

* Bị đơn: Ông Trần Ngọc S - Sinh năm 1981 - Địa chỉ: K186/6 Đường L, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, có mặt

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và các thoả thuận khác của các đương sự tại phiên tòa vào ngày 27 tháng 9 năm 2017 về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 174/2017/TLST-HNGĐ ngày 3 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, HĐXX áp dụng Điều 235, Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy T - Sinh năm 1986 - Địa chỉ: K18/25/28 Đường K, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

* Bị đơn: Ông Trần Ngọc S - Sinh năm 1981 - Địa chỉ: K186/6 Đường L, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thúy T và ông Trần Ngọc S.

* Về quan hệ con chung: Giao cho ông Trần Ngọc S trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Đỗ Ngọc Q – Sinh ngày 02 tháng 7 năm 2008. Bà Nguyễn Thị Thúy T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản chung; nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thúy T và ông Trần Ngọc S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thúy T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 9534 ngày 3/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ