vanban.org

Quyết định 65/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị V và anh Anh Nguyễn Đ S (còn có tên gọi khác là Nguyễn L Q, Nguyễn V Q ).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị V và anh Nguyễn Đ S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Lương Thị V và anh Trần Đức S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị V và anh Anh Nguyễn Đ S (còn có tên gọi khác là Nguyễn L Q, Nguyễn V Q ).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LỮ
TỈNH HƯNG YÊN
Số:65/2017/QĐST-HNGĐ
Tiên Lữ, ngày 01 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lương Thị V, sinh năm 1979

Địa chỉ: Khu 2, thị trấn T, huyện Tr, tỉnh L

Bị đơn: Anh Nguyễn Đ S (còn có tên gọi khác là Nguyễn L Q, Nguyễn V Q ), sinh năm 1978

Địa chỉ: Thôn A, xã N, huyện T, tỉnh H

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Nguyễn T L C, sinh ngày 18-6-2001

Người đại diện hợp pháp cho cháu C: Chị Lương Thị V là mẹ đẻ.

- Cháu Nguyễn T T H, sinh ngày 26-5-2006

Người đại diện hợp pháp cho cháu Hương: Anh Nguyễn Đ S là bố đẻ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị V và anh Anh Nguyễn Đ S (còn có tên gọi khác là Nguyễn L Q, Nguyễn V Q ).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị V và anh Nguyễn Đ S.

- Về nuôi con: Anh chị có 02 con chung, lớn tên Nguyễn T L C sinh ngày 18-6-2001, nhỏ tên Nguyễn T T H sinh ngày 26-5-2006 . Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị V được quyền nuôi dưỡng cháu C, anh S được quyền nuôi dưỡng cháu H kể từ tháng 7/2017cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi thành niên và tự lập. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị V; chị V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu H mức 700.000đ/tháng được tính từ tháng 7/2017cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi thành niên và tự lập. Anh chị được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về phân chia tài sản chung, công sức, nợ nần, ruộng cấy: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn chị Lương Thị V tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn và phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai số 004077 ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Chị V đã nộp đủ án phí.

Kể từ ngày anh S có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu chị Vkhông thi hành thì còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành theo qui định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ