vanban.org

Quyết định 65/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau Tuyên án 18/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1963. Cùng địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NĂM CĂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2017/QĐST-DSNăm Căn, ngày 18 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 về việc các ương sự đã thật sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 129/2017/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2017 về việc “tranh chấp tiền hụi”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1963.

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Vợ chồng ông Phạm Văn T, sinh năm 1970 và bà Đỗ Thị P, sinh năm 1974.

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị P đồng ý có trách nhiệm liên đới thanh toán cho bà Trần Thị N toàn bộ số tiền hụi còn nợ là 20.600.000 đồng (hai mươi triệu sáu trăm ngàn đồng).

Ngoài ra, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Trần Thị N, trường hợp ông T, bà P chậm thanh toán số tiền nói trên, thì hàng tháng ông T, bà P còn phải liên đới chịu thêm phần lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí dân sự: Đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ có giá ngạch, ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị P đồng ý liên đới nộp toàn bộ, ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị P phải liên đới chịu số tiền án phí là 515.000 đồng (Năm trăm mười lăm ngàn đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn.

Ngày 30 tháng 6 năm 2017, bà Trần Thị N có nộp tạm ứng án phí số tiền là 515.000 đồng (năm trăm mười lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015518 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn được nhận lại toàn bộ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ