vanban.org

Quyết định 65/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1981. Địa chỉ: 34/11, đường Nguyễn Thái H, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. * Đồng bị đơn: Bà Thị Đ, sinh năm: 1976 và ông Danh Ch, sinh năm: 1974. Cùng địa chỉ: Khu phố S, thị trấn S, huyện H, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Minh H với Thị Đ, Danh Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT-
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2017/QĐST - DS.Hòn Đất, ngày 27 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 193/2017/TLST- DS ngày 09 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1981. Địa chỉ: 34/11, đường Nguyễn Thái H, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

* Đồng bị đơn: Bà Thị Đ, sinh năm: 1976 và ông Danh Ch, sinh năm: 1974. Cùng địa chỉ: Khu phố S, thị trấn S, huyện H, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nợ: Anh Nguyễn Minh H yêu cầu vợ chồng bà Thị Đ, ông Danh Ch trả nợ gốc và lãi là 245.525.000đ.

Bà Thị Đ và ông Danh Ch thừa nhận và đồng ý trả cho anh H nợ gốc và lãi 245.525.000đ

- Về thời gian và phương thức thanh toán nợ các bên thỏa thuận, thống nhất như sau:

Vợ chồng bà Đ, ông Ch trả cho anh H mỗi năm là 30.000.000đ cho đến khi hết nợ. Mỗi năm bà Đ, ông Ch trả cho anh H 2 lần vào ngày 11/03 và 11/9 (dương lịch), mỗi lần trả 15.000.000đ. Riêng lần trả nợ cuối bà Đ, ông Ch trả cho anh H số tiền là 15.691.000đ. Thời điểm bắt đầu trả nợ vào ngày 11/3/2018 (dương lịch).

Trường hợp đến hạn thanh toán của những lần phải thanh toán mà bà Đ, ông Ch vi phạm nghĩa vụ thanh toán, thì anh H có quyền yêu cầu bà Đ, ông Ch phải thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ của những lần phải thanh toán tiếp theo sau đó và bà Đ, ông Ch còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền các bên thỏa thuận thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ dân sự năm 2015

- Về án phí dân sự giá ngạch: Bà Đ, ông Ch tự nguyện nộp số tiền 6.138.125đ đồng.

Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Minh H số tiền tạm ứng án phí là 13.140.000 đồng theo lai thu số 0009103 ngày 08/8/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ