vanban.org

Quyết định 65/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/05/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Địa chỉ: Tầng 1-7 Tòa nhà Thủ Đô, Số 72 Phố Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

TAND Thành phố Hồ Chí Minh; VKSND huyện Nhà Bè; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP VN TV - NGUYỄN THỊ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Địa chỉ: Tầng 1-7 Tòa nhà Thủ Đô, Số 72 Phố Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 65/2017/QĐST-DS
Nhà Bè, ngày 18 tháng 5 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2017/TLST-DS ngày 11/01/2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Địa chỉ: Tầng 1-7 Tòa nhà Thủ Đô, Số 72 Phố Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Hồng L – Sinh năm 1981 Địa chỉ: 47A Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T – Sinh năm 1983 Địa chỉ: 39/2B Nguyễn Văn Tạo nối dài, Tổ 2, Ấp 2, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị T xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền là 22.280.413 đồng, gồm nợ gốc là 17.410.000 đồng và lãi là 4.870.413 đồng (tính đến ngày 10/5/2017) theo hợp đồng tín dụng số 20140730-103020-0029 ngày 25/4/2014. Bà T đồng ý chịu trách nhiệm cá nhân trả cho Ngân hàng số nợ trên vì đây là khoản nợ riêng của bà, không liên quan đến chồng bà là ông Nguyễn Tấn Tài. Bà T đồng ý trả số nợ nói trên cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng trong thời hạn 07 tháng, bắt đầu trả từ tháng 06/2017, vào ngày thứ 11 hàng tháng theo phương thức như sau: 06 tháng đầu mỗi tháng trả 3.000.000 đồng. Đến tháng cuối cùng là tháng thứ 7 thì trả hết nợ. Bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 11/5/2017 theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20140730-103020-0029 ngày 25/4/2014 cho đến khi trả hết nợ. Án phí dân sự sơ thẩm (HGT) là 557.010 đồng do bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.057.010 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0007423 ngày 11/01/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ