vanban.org

Quyết định 65/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 24/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Đồng nguyên đơn: - Anh Tôn Văn M H, sinh năm 1971; Chị Trần Thị T K, sinh năm 1971; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A M
TỈNH K G
Số: 65/2017/QĐST- DS
“V v Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng Quyền sử dụng đất”
A M, ngày 24 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2017/TLST- DS ngày 17 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Đồng nguyên đơn: - Anh Tôn Văn M H, sinh năm 1971;

- Chị Trần Thị T K, sinh năm 1971;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp Ngọc H, xã Đông H A, huyện A M, tỉnh K Gi; cùng cư trú: Số nhà 207, đường Mai Thị H H, Khu phố 4, phường V L, Thành phố R G, tỉnh K G.

Người đại diện hợp pháp của anh Tôn Văn M H, bà Trần Thị T K: Ông Huỳnh Phƣơng C- Luật sư Chi nhánh Văn phòng Luật sư Phạm Văn C thuộc Đoàn Luật sư tỉnh K G, theo hợp đồng ủy quyền số 303/3/HĐDVPL- CNVPLS ngày 03 tháng 03 năm 2017;

Địa chỉ: Số nhà 59 ấp 10 H, xã Đ H, huyện A M, tỉnh K G.

* Bị đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1957;

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Phan Văn T, sinh năm 1979;

- Chị Phan Thị T, sinh năm 1986;

Cùng cư trú: ấp Ngọc H, xã Đ H A, huyện A M, tỉnh K G.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Huỳnh Phương C- Người đại diện hợp pháp của anh Tôn Văn M H, chị Trần Thị T K và bà Phạm Thị B, anh Phan Văn T, chị Phan Thị T thống nhất tự xác định hợp đồng vô hiệu và hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cụ thể “Giấy thỏa thuận về việc chuyển nhượng QSDĐ giữa Tôn Văn M H và Phạm Thị B lập ngày 16/11/2015, có xác nhận Tổ Trưởng Tổ 7 và Ban Lãnh đạo ấp Ngọc Hồng”. Diện tích đất chuyển nhượng nói trên bà Phạm Thị B, anh Phan Văn T, chị Phan Thị T đang trực tiếp sử dụng.

- Bà Phạm Thị B, anh Phan Văn T, chị Phan Thị T trả cho anh Tôn Văn M H và chị Trần Thị T K số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 74.500.000 đồng (Bảy mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng), trả đủ 01 lần vào ngày 14/10/2017, ngoài ra không yêu cầu gì khác.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh Tôn Văn M H, chị Trần Thị T K, nếu bà Phạm Thị B, anh Phan Văn T, chị Phan Thị T không thi hành hoặc thi hành không đủ số tiền hẹn trả nêu trên thì hàng tháng bà Phạm Thị B, anh Phan Văn T, chị Phan Thị T còn phải trả cho anh Tôn Văn M H, chị Trần Thị T K một khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí: 150.000 đồng (300.000 đồng x 50%), ông Huỳnh Phương C-Người đại diện hợp pháp của anh Tôn Văn M H, chị Trần Thị T K và bà Phạm Thị B, anh Phan Văn T, chị Phan Thị T thỏa thuận: Anh Tôn Văn M H, chị Trần Thị T K tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000282 ngày 13 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh. Anh Tôn Văn M H, chị Trần Thị T K được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ