vanban.org

Quyết định 65/2017/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1987 Trú tại: số 783/2 ấp 2, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa chị Nguyễn Thị Hồng N với bà Trần Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎCÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 65/2017/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 14 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2017, về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”;

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1987

Trú tại: số 783/2 ấp 2, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1962

Trú tại: ấp A, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Trần Thị C có nghĩa vụ trả tiền cho chị Nguyễn Thị Hồng N số tiền mua bán tài sản (thức ăn gia súc) còn thiếu là 121.593.000 đồng (Một trăm hai mươi mốt triệu năm trăm chín mươi ba ngàn), trong đó: Tiền vốn là 68.697.000 đồng và tiền lãi (tính từ ngày 29/12/2010 (âm lịch) đến ngày 29/5/2017( âm lịch)) là 52.896.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp lực.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 3.040.000 đồng (Ba triệu không trăm bốn mươi ngàn), trong đó:

+ Bà Trần Thị C tự nguyện chịu 1.520.000 đồng( Một triệu năm trăm hai mươi ngàn ).

+ Chị Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện chịu 1.520.000 đồng (Một triệu năm trăm hai mươi ngàn), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 3.040.000 đồng (Ba triệu không trăm bốn mươi ngàn) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007996, ngày 19/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Hồng N số tiền 1.520.000 đồng (Một triệu năm trăm hai mươi ngàn) theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM

- VKSND huyện Mỏ Cày Nam.

Cỡ chữ