vanban.org

Quyết định 65/2017/HNG§-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn D và Chị Lương Thị L.

Công nhận Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Hà Văn D và Chị Lương Thị L sau khi tìm hiểu đã thực hiện việc tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán của địa phương từ năm 1994, sau đó chung sống như vợ chồng và đăng ký kết hôn vào ngày 01 tháng 04 năm 2004 tại Ủy ban nhâ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn D và chị Lương Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn D và Chị Lương Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2017/ HNG§ -STNhư Xuân, ngày 29 tháng 09 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 50/2017/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 07 năm 2017 giữa:

Nguyên Đơn: Anh Hà Văn D – Sinh năm : 1970

Địa chỉ: Thôn Ná Cọ, xã Thanh Sơn, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Bị Đơn: Chị Lương Thị L – Sinh năm 1971.

Địa chỉ: Thôn Ná Cọ, xã Thanh Sơn, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố Tụng Dân Sự;

Căn cứ vào điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ vào điều 6; 19; 26 và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 09 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn D và Chị Lương Thị L.

2. Công nhận Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Hà Văn D và Chị Lương Thị L sau khi tìm hiểu đã thực hiện việc tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán của địa phương từ năm 1994, sau đó chung sống như vợ chồng và đăng ký kết hôn vào ngày 01 tháng 04 năm 2004 tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Sơn, huyện như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyên, không ai bị lừa dối ép buộc. Sau khi chung sống và làm thủ tục đăng ký kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc với nhau được một khoảng 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Từ đầu 2008 đến nay vợ chồng đã sống ly thân, không ai quan tâm chăm sóc gia đình chung. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Anh Hà Văn D và Chị Lương Thị L, đều có ý kiến chung thống nhất: Vợ chồng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng xác nhận kể từ khi kết hôn tới nay không ai có con riêng mà có 03 con chung. Cháu thứ nhất tên là Hà Thị H; Giới tính Nữ; Sinh ngày 02/01/1994. Cháu thứ hai tên là Hà Văn C; Giới tính Nam; Sinh ngày 19/08/1998. Cháu thứ ba tên là Hà Thị Y; Giới tính nữ; Sinh ngày 15/07/2008. Cả ba cháu đều khỏe mạnh bình thường về thể lực và trí lực. Hai cháu đầu là Hà Thị H Và Hà Văn C đều đã đủ tuổi trưởng thành, riêng cháu Hà Thị Y hiện nay đang sống cùng Anh Hà Văn D tại Thôn Ná Cọ, xã Thanh Sơn, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Nay vợ chồng ly hôn, Anh Hà Văn D và Chị Lương Thị L cùng cháu Hà Thị Y thống nhất là giao cháu Hà Thị Y cho Anh Hà Văn D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Hà Văn D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lương Thị L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản Chị thực hiện quyền này. Chị Lương Thị L có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Anh Hà Văn D và Chị Lương Thị L thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hà Văn D và Chị Lương Thị L đều thuộc đối tượng được miễn tiền án phí do vậy cả Anh D và Chị L không phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh D được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền số AA/2015/0002989 ngày 03 tháng 07 năm 2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ