- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đình T - Nguyễn Thị Q ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị Q .
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------ Số: 649/2026/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 623/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 05 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Đình T, sinh năm 1993
Nơi cư trú: thôn T, xã N, Hà Nội.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1992
Nơi cư trú: thôn T, xã N, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2014 ngày 27/8/2014 của UBND xã L, huyện L, tỉnh Bắc Ninh (nay là xã T, tỉnh Bắc Ninh)
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị Q .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Phạm Đình Minh K sinh ngày 16/10/2017 cho anh Trung trực T1 chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Anh T tự đảm nhiệm việc nuôi con. Chị Q có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, đất thổ cư, đất nông nghiệp, công sức, công nợ: Không đề nghị tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: anh T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai 0011927 ngày 18/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại anh T số tiền 150.000đ theo số biên lai ghi trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7- Hà Nội - THADS tp Hà Nội. - UBND xã Trung Kênh, tỉnh Bắc Ninh. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THU HẰNG |