vanban.org

Quyết định 649/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Long A và chị Nguyễn Thị H

Công nhận sự thoả thuận của anh Nguyễn Long A và chị Nguyễn Thị H cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh A và chị H xác nhận có 02 con chung là: Nguyễn Thảo A1 – sinh ngày 22/9/2013; Nguyễn Khánh Q – Sinh ngày 06/7/2018. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng chị H và do chị H chăm sóc, khi ly hôn, anh A và…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Long A - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Long A và chị Nguyễn Thị H
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VƯC 5 - HÀ NỘI
Số:649/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 615/2026/TLST–HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Hà Nội, về việc: "Tranh chấp Ly hôn" giữa các đương sự:

Anh Nguyễn Long A, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 897A đường N, Phường V, thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số:xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 26/4/2022

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số 897A đường N, Phường V, thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số:xxxxxxxxxxxx ; Cấp ngày 10/7/2021.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Long A và chị Nguyễn Thị H

2. Công nhận sự thoả thuận của anh Nguyễn Long A và chị Nguyễn Thị H cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh A và chị H xác nhận có 02 con chung là: Nguyễn Thảo A1 – sinh ngày 22/9/2013; Nguyễn Khánh Q – Sinh ngày 06/7/2018. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng chị H và do chị H chăm sóc, khi ly hôn, anh A và chị H thỏa thuận chị H tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của anh A về việc đóng góp tiền nuôi con hằng tháng cho chị H là 10.000.000 đồng (mỗi cháu 5.000.000 đồng) kể từ tháng 6/2026 cho đến khi cháu Thảo A1 và Khánh Q đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Long A và chị Nguyễn Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Anh Nguyễn Long A và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận và không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết về tài sản chung vợ chồng.

2.3. Về nợ chung vợ chồng (vay nợ và cho vay nợ): Anh Nguyễn Long A và chị Nguyễn Thị H xác nhận vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Toà án giải quyết về nợ chung của vợ chồng.

2.4. Về công sức chung: Khi ly hôn anh A tự nguyện hỗ trợ cho chị Nguyễn Thị H số tiền là 300.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng) để chị H tìm nơi ở mới, ổn định cuộc sống sau ly hôn, số tiền này được thanh toán chậm nhất là ngày 15/6/2026. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Long A tự nguyện hỗ trợ cho chị Nguyễn Thị H số tiền là 300.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng) để chị H tìm nơi ở mới, ổn định cuộc sống sau ly hôn. Xác nhận ngày 15/6/2026 anh A đã thanh toán đủ cho chị H số tiền 300.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ghi nhận sự tự nguyện của tự nguyện của anh Nguyễn Long A tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu số: BLTU/26E, số 0013737 ngày 09/6/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 – Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ