- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Minh T và bà Phạm Thị G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TTOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 649/2019/QĐST-HNGĐ | Đức Hòa, ngày 18 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1031/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Minh T, sinh năm 1981 Bị đơn: Bà Phạm Thị G, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: ấp G, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Minh T và bà Phạm Thị G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh T và bà Phạm Thị G thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng: Ông Phạm Minh T và bà Phạm Thị G có 02 con chung tên Phạm Minh T, sinh ngày 25/10/2001 (đã trưởng thành) và Phạm Thị Thùy Tr, sinh ngày 22/3/2011; hiện nay bà G đang nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, bà G đươc quyền tiếp tục nuôi con chung tên Phạm Thị Thùy Tr; ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 01/11/2019. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo luật định. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có.
- Về án phí: Ông Phạm Minh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con; khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lại thu số 0003707 ngày 25/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa sang thi hành án phí. Ông T đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đức Hòa; - THADS huyện Đức Hòa; - UBND xã H, h. C, T. Tây Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Phƣơng |