- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lù Sào T và Nguyễn Hoài P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI Số: 648/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 607/TLST
- VHNGĐ ngày 28/4/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Hà Nội, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Lù Sào T, sinh năm 2000; ĐKHKTT và nơi ở: Thôn P, xã T, tỉnh Tuyên Quang; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Bà Quách Thị Thu H – Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố H.
- Chị Nguyễn Hoài P, sinh năm 2001; ĐKHKTT và nơi ở: Tổ A, phường Y, thành phố Hà Nội; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tình cảm: Anh Lù Sào T và chị Nguyễn Hoài P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 06/01/2023 tại Ủy ban nhân dân phường Y, quận H, thành phố Hà Nội (cũ), do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành. Anh chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình thì việc anh Lù Sào T và chị Nguyễn Hoài P thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
[2]. Về con chung: Anh Lù Sào T và chị Nguyễn Hoài P không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lù Sào T và chị Nguyễn Hoài P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
[4]. Về lệ phí: Chị Nguyễn Hoài P tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lù Sào T và chị Nguyễn Hoài P.
- Về con chung: Anh Lù Sào T và chị Nguyễn Hoài P không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về tài sản chung: Anh Lù Sào T và chị Nguyễn Hoài P thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung Anh Lù Sào T và chị Nguyễn Hoài P thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Lù Sào T được miễn lệ phí. Chị Nguyễn Hoài P phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình đã nộp theo biên lai thu số 0010335 ngày 28/4/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, trả lại chị P số tiền 150.000 đồng.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKSND khu vực 6; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Tiến Khoa |