vanban.org

Quyết định 647/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Duy K và bà Trần Thị Bích H thuận tình ly hôn với nhau. Quan hệ hôn nhân giữa ông Ngô Duy K và bà Trần Thị Bích H chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn số 84 Quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân thị trấn Cẩm Xuyên, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 31/12/2010 khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Duy K - Trần Thị Bích H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 647/2020/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 14 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 840/2020/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Người yêu cầu: Ông Ngô Duy K, sinh năm: 1984; Địa chỉ: A1-03 Chung cư Conic Garden ấp 5, xã T, huyện X, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Người yêu cầu: Bà Trần Thị Bích Hảo, sinh năm: 1985; Địa chỉ: A1-03 Chung cư Conic Garden ấp 5, xã T, huyện X, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc các đương sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 8 năm 2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Duy K và bà Trần Thị Bích H thuận tình ly hôn với nhau. Quan hệ hôn nhân giữa ông Ngô Duy K và bà Trần Thị Bích H chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn số 84 Quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân thị trấn Cẩm Xuyên, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 31/12/2010 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Ông Ngô Duy K và bà Trần Thị Bích H thỏa thuận thống nhất giao hai con chung tên Ngô Trần Nhật V, sinh ngày 02/5/2012 và Ngô Nhật A, sinh ngày 20/5/2016 cho bà Trần Thị Bích H. Ông Ngô Duy K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi trẻ V và trẻ A mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) cho mỗi trẻ, thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con vào ngày 06 tây hang tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 06/8/2020 cho đến khi các trẻ lần lượt thành niên.

Các đương sự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp ông Ngô Duy K không thực hiện việc cấp dưỡng theo quyết định thì bà Trần Thị Bích H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Ngô Duy K thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà Trần Thị Bích H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Ngô Duy K chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Ngô Duy K có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Ông Ngô Duy K và bà Trần Thị Bích H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Ngô Duy K và bà Trần Thị Bích H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Ông Ngô Duy K và bà Trần Thị Bích H chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông K và bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0079863 ngày 30/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông K và bà H đã nộp đầy đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ