- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGD"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 645/2022/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 25 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 635/2022/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 08 năm 2022 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Chị T, sinh năm 1990
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và ở: số 58 ngõ 20 Thành Công, phường Thành Công, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Anh T, sinh năm 1986
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và ở: số 58 ngõ 20 Thành Công, phường Thành Công, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 08 năm 2022 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
[2] Anh T và chị T có Giấy chứng nhận kết hôn số 140 ngày 6 tháng 9 năm 2008 tại Ủy ban nhân dân phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành về việc nuôi con chung và chia tài sản khi ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Anh T và chị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Toàn Lân, sinh ngày 08/01/2009; Nguyễn Thanh Long, sinh ngày 03/8/2010; Nguyễn Thái Sơn Phúc, sinh ngày 29/8/2012. Giao 03 con chung cho anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị T cấp dưỡng nuôi 03 con chung là mỗi tháng 5.000.000 đồng kể từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi các con thành niên khỏe mạnh hoặc có sự thay đổi khác.
Chị T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản
- Về tài sản chung: Anh T và chị T không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ: Anh T và chị T xác nhận không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0002243 ngày 16 tháng 08 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - UBND phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN H C H |