vanban.org

Quyết định 645/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 29/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đƣơng sự:

Chị Nguyễn Thị Kim O với anh Trần Trung K. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 645/2019/QĐST-HNGĐHn, ngày 29 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 973/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2019, về việc “Xin ly hôn” giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim O – sinh năm 1976

* Bị đơn: Anh Trần Trung K – sinh năm 1971 HKTT: Số 11 ngõ 27 phố V, phường V, quận H, thành phố HN; Chỗ ở: Số 118A ngõ 13 đường L, tổ 54 phường M, quận H, thành phố HN.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đƣơng sự:

Chị Nguyễn Thị Kim O với anh Trần Trung K.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim O và anh Trần Trung K cùng xác nhận có 02 con chung là Trần Thị Yến C – sinh ngày 23/8/2001 và Trần Bình M – sinh ngày 25/2/2008.

Cháu Trần Thị Yến C đã đủ tuổi trưởng thành nên Tòa án không xét. Giao cháu Trần Bình M cho chị Nguyễn Thị Kim O trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Trần Trung K tự nguyện cấp dưỡng nuôi 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) mỗi tháng kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Trần Trung K có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

2.2. Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Chị Nguyễn Thị Kim O và anh Trần Trung K cùng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2.3. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim O và anh Trần Trung K cùng xác nhận không có.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim O tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả chị O 150.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0004787 ngày 15/10/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận H – Thành phố HN.

Anh Trần Trung K phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ