- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thanh P và ông Nguyễn Trần Hoài T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 645/2018/QĐST - HNGĐ | Tân Phú, ngày 02 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 521/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thanh P, sinh năm 1997; Thường trú: Ấp Phước L, xã Đông P, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang; Tạm trú: 161D/2/5F đường L , Phường 3, Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Trần Hoài T, sinh năm 1994; Thường trú: Ấp C, xã Tập S, huyện T, tỉnh Trà Vinh; Tạm trú: 43/22 H, phường T, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 22 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thanh P và ông Nguyễn Trần Hoài T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thanh P và ông Nguyễn Trần Hoài T cùng thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trương Thanh P và ông Nguyễn Trần Hoài T theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 16 ngày 20/02/2017 do Ủy ban nhân dân dân xã Tập S, huyện T, tỉnh Trà Vinh cấp cho bà P và ông T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do bà P tự nguyên chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 đồng mà bà P đã nộp theo Biên lai thu số 0011142 ngày 24/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn trả cho bà P số tiền còn lại 150.000 đồng theo biên lai thu tiền trên. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hồ Chí Minh; - VKSND quận Tân Phú TPHCM; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - Các đương sự; - UBND xã Tập S, huyện T, tỉnh Trà Vinh; - Lưu: VP, hồ sơ (Hạnh). | THẨM PHÁN Trần Hoàng Thị Thanh Mai |