vanban.org

Quyết định 644/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị H. 2.

VKSNDKV.7-HN; Toà án nhân dân TP.Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh T - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 644/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 504/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2026, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh T. Sinh ngày 20/5/1992. Nơi cư trú: Thôn Sáp M, xã Thiên L, thành phố Hà Nội. CCCD số: 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H. Sinh ngày 15/7/1992. Nơi cư trú: Thôn Sáp M, xã Thiên L, thành phố Hà Nội. CCCD số:

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị H sinh được 02 con chung là Nguyễn Minh T1, sinh ngày 05/7/2012 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 29/7/2014. Ly hôn, chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp nuôi cả 02 (hai) con chung, anh Nguyễn Minh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với mức 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng/01 con, kể từ tháng 6/2026 cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án. Anh Nguyễn Minh T có quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Nguyễn Minh T tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010524 ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Minh T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ