vanban.org

Quyết định 644/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/11/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Giản Quốc H và bà Bùi Thị Tự Nh thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Giản Gia Phụng, sinh ngày 13/10/2006. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho ông Giản Quốc H nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con xin tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 644/2020/QĐST-HNGĐQuận 6, ngày 24 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 441/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Giản Quốc H, sinh năm: 1979 Địa chỉ: Đường T, Phường N, Quận F, TP. Hồ Chí Minh 2. Bà Bùi Thị Tự Nh, sinh năm: 1985 Địa chỉ: Đường T, Phường N, Quận F, TP. Hồ Chí Minh Địa chỉ liên lạc: Đường số A, phường T, Quận G, TP. Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Giản Quốc H và bà Bùi Thị Tự Nh đều xác nhận do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên ông H và bà Nh thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của ông H và bà Nh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận. 2 Về con chung: Có 01 con chung tên Giản Gia Phụng, sinh ngày 13/10/2006. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho ông Giản Quốc H nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con xin tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3 Về tài sản chung và nợ chung: Ông Giản Quốc H và bà Bùi Thị Tự Nh tự khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản H giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Giản Quốc H và bà Bùi Thị Tự Nh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Giản Gia Phụng, sinh ngày 13/10/2006. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho ông Giản Quốc H nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con xin tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Giản Quốc H và bà Bùi Thị Tự Nh tự khai không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Giản Quốc H và bà Bùi Thị Tự Nh chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0010540 ngày 01/10/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà Nh đã nộp đủ lệ phí. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 173, quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/10/2006 cho ông Giản Quốc H và bà Bùi Thị Tự Nh không còn giá trị pháp lý. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ