vanban.org

Quyết định 643/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Phạm Văn S. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Phạm Văn S thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 46, do Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 04/4/2018 cho chị Nguyễn Thị C và anh Phạm Văn S không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Phạm V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa chị C với anh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Phạm Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 643/2023/QĐST-HNGĐ
Châu Phú, ngày 19 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 621/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1994 Nơi cư trú: Tổ A, ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh An Giang. Bị đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1993 Nơi cư trú: Tổ A, ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Phạm Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Phạm Văn S thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 46, do Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 04/4/2018 cho chị Nguyễn Thị C và anh Phạm Văn S không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Phạm Văn S thống nhất vợ chồng có 01 (một) con chung là Phạm Thùy T, sinh ngày 25/9/2018. Chị C và anh S thống nhất giao con chung cho anh S được trực tiếp nuôi dưỡng, chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh S không yêu cầu. Anh S và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung hoặc người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0005079 ngày 21 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, chị C được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ