vanban.org

Quyết định 642/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Anh T – Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 642/2026/QĐST-DSCà Mau, ngày 22 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 817/2026/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Anh T – Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn K – Phó Giám đốc phụ trách.

Người được ủy quyền: Ông Trương Minh T – Chuyên viên.

Địa chỉ: Số 228L-228N, T, phường N, thành phố Cà Mau.

Bị đơn: Ông Nguyễn Triều Đ, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp 4, xã Đ, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Triều Đ phải có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng số tiền nợ tính đến ngày 14/9/2026 là: 1.809.713.387 đồng (Một tỷ tám trăm lẻ chín triệu bảy trăm mười ba nghìn ba trăm tám mươi bảy đồng) (trong đó vốn gốc là 1.449.946.573 đồng, lãi trong hạn là 7.591.647 đồng, lãi quá hạn là 359.766814 đồng).

Kể từ ngày Ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án, ông Nguyễn Triều Đ không thi hành khoản tiền nêu trên thì ông Nguyễn Triều Đ phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 97/2023/24101/08.1.HDTD/900 đã ký ngày 05/12/2023, ông Nguyễn Triều Đ đã ký với Ngân hàng C nay là Ngân hàng TM TNHH MTV N với ông Nguyễn Triều Đ.

Trong trường hợp ông Nguyễn Triều Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, Ngân hàng có quyền yêu cầu bán phát mãi các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 17/2020/22000/02.HDTC/900 ngày 06/03/2020, Hợp đồng sửa đổi bổ sung HĐTC số 1/17/2020/22000/PLHĐTC/900 ngày 30/3/2023 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung HĐTC số 2/17/2020/22000/PLHĐTC/900 ngày 05/12/2023, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cà Mau ngày 06/03/2020, tài sản thế chấp là phần đất diện tích 809,9m2 thuộc thửa đất số 198, tờ bản đồ số 72, tại địa chỉ: khóm 1, phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau (Nay là Khóm 15, phường A, tỉnh Cà Mau), theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CU 241049, số vào số cấp GCN CS01847 do Sở Tài nguyên và Môi Trường Tỉnh Cà Mau cấp ngày 28/02/2020.

Nếu việc xử lý tài sản bảo đảm mà vẫn không trả hết số tiền nợ vay của Ngân hàng thì ông Nguyễn Triều Đ vẫn phải trả hết số tiền còn nợ cho Ngân hàng.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Các đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Triều Đ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là 33.146.500 đồng. Ngân hàng không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, Ngân hàng có dự nộp tạm ứng án phí số tiền 32.125.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000188 ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được nhận lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36, 71 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ