vanban.org

Quyết định 642/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Chí C và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 con chung tên Dương Trung K, sinh ngày 01/8/2004 và Dương Tuệ M, sinh ngày 23/10/2006. Giao trẻ Dương Trung K cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con cho bà T do ông C không yêu cầu. Gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 642/2020/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 11 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 585/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/Ông Dương Chí C - sinh năm 1977

Địa chỉ : đường T, Phường N, quận B, Tp. Hồ Chí Minh

2/Bà Nguyễn Thị T – sinh năm 1975

Địa chỉ: đường T, Phường N, quận B, Tp. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 209/2003, quyển số 01/P9 do Ủy ban nhân dân Phường 9, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 12/12/2003 thì ông Dương Chí C và bà Nguyễn Thị T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Xét thỏa thuận của các đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: ông Công và bà T cùng trình bày ông bà tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 2003. Thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc, bình thường nhưng từ năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, mâu thuẫn về vấn đề tình cảm, ông C có quan hệ bên ngoài dẫn đến hai bên thiếu sự tin tưởng, hai người nhận thấy không hợp nhau nữa. Từ cuối năm 2019 bà T dọn ra ở riêng, vợ chồng sống ly thân cho đến nay, mỗi người cuộc sống riêng, không còn quan tâm đến nhau. Hai bên nhận thấy mục đích của hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục chung sống với nhau do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông C và bà T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

Về con chung: có 02 con chung tên Dương Trung K, sinh ngày 01/8/2004 và Dương Tuệ M, sinh ngày 23/10/2006. Hai bên thống nhất giao trẻ Dương Trung K cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con cho bà T do ông C không yêu cầu. Giao trẻ Dương Tuệ M cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông C cấp dưỡng nuôi trẻ M 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng. Thực hiện cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi trẻ M đủ 18 tuổi là có cơ sở chấp nhận.

Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do Dương Chí C và bà Nguyễn Thị T chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Chí C và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 con chung tên Dương Trung K, sinh ngày 01/8/2004 và Dương Tuệ M, sinh ngày 23/10/2006. Giao trẻ Dương Trung K cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con cho bà T do ông C không yêu cầu. Giao trẻ Dương Tuệ M cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông C cấp dưỡng nuôi trẻ M 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng. Thực hiện cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi trẻ M trưởng thành đủ 18 tuổi.

Ông Dương Chí C, bà Nguyễn Thị T được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp ông Dương Chí C chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do Dương Chí C và bà Nguyễn Thị T nộp, được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông, bà đã nộp theo Biên lai thu số 0016654 ngày 07/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ