vanban.org

Quyết định 641/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê nhà

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Văn phòng Thành ủy Thành phố H; Trụ sở: 58 đường T, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 641/2024/QĐST-DSTân Bình, ngày 30 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2024 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số 215/2024/TLST – DS ngày 04 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Văn phòng Thành ủy Thành phố H;

Trụ sở: 58 đường T, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Minh Thiên Ý, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Phòng A, tòa nhà S, B P, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí

Minh.

(Đại diện theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 1511-QĐ/VPTU

ngày 29/02/2024).

Bị đơn: Công ty TNHH S;

Trụ sở: 25/35/6 đường C, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hùng T, sinh năm 1958;

Địa chỉ: 2 đường C, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH S đồng ý thanh toán cho Văn phòng Thành ủy Thành phố H

số tiền 3.560.975.775 (Ba tỷ năm trăm sáu mươi triệu chín trăm bảy mươi lăm

nghìn bảy trăm bảy mươi lăm) đồng để chấm dứt Hợp đồng cho thuê nhà, đất số

92-HĐ/VPTU ngày 31/3/2016 và các phụ lục liên quan.

Thời hạn thanh toán là ngày 30/9/2024.

Trường hợp Công ty TNHH S không thực hiện việc thanh toán số tiền còn nợ

thì Văn phòng Thành ủy Thành phố H được quyền nộp đơn tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến

khi thi hành xong khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Án phí dân sự sơ thẩm là 51.609.757 (Năm mươi mốt triệu sáu trăm lẻ chín

nghìn bảy trăm năm mươi bảy) đồng: Bị đơn Công ty TNHH S tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho Văn phòng Thành ủy Thành phố H số tiền 50.570.980 (Năm

mươi triệu năm trăm bảy mươi nghìn chín trăm tám mươi) đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001498 ngày 28/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ