- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Văn Kỳ D yêu cầu ly hôn với anh Lê Công H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Văn Kỳ Duyên và anh Lê Công Huy.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 641/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 29 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 572/2023/TLST - HNGĐ ngày 21/11/2023 về việc "Ly hôn" giữa: Nguyên đơn:
Chị VĂN KỲ D
- sinh năm 2000 HKTT và nơi cư trú: thôn x - xã Đ - huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội. Bị đơn:
Anh LÊ CÔNG H - sinh năm 1995
HKTT và nơi cư trú: thôn x - xã Đ - huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/12/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Văn Kỳ Duyên và anh Lê Công Huy. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Văn Kỳ D và anh Lê Công H có 02 con chung là Lê Bảo L - sinh ngày 07/11/2016 và Lê Khánh T - sinh ngày 16/4/2020. Ly hôn, anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu L và cháu T. Chị D có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu L mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng); cấp dưỡng cho cháu T mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) kể từ tháng 12/2023 cho đến khi cháu L, cháu T trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: chị D và anh H không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: chị Văn Kỳ D tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí LHST và 150.000đ án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ do chị D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì (Biên lai số 6812 ngày 21/11/2023). Chị D đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - UBND xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 11/6/2019); - Lưu HS; | Bùi Anh Tuấn |