vanban.org

Quyết định 641/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị N và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị N và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị N và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 641/2018/QĐST-HNGĐT, ngày 30 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 789/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2018 giữa:

Chị Trịnh Thị N; Nơi cư trú: Xóm 7, xã M, huyện T, thành phố H và anh Nguyễn Văn L; Nơi cư trú: Xóm 7, xã M, huyện T, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị N và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị N và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trịnh Thị N trực tiếp nuôi 02 con chung tên: Nguyễn Hải L, sinh ngày 09/04/2007 và Nguyễn Trịnh Hải N, sinh ngày 12/08/2014, cho đến khi cả hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung để hai bên tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị N và anh Nguyễn Văn L thống nhất thỏa thuận vợ chồng có tài sản chung nhưng để hai bên tự thỏa thuận giải quyết, nếu không xong sẽ có đơn đề nghị Tòa án giải quyết sau..

- Về án phí: Chị Trịnh Thị N nhận nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000068, ngày 05 tháng 11 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố H; Trả lại chị Trịnh Thị N số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000068, ngày 05 tháng 11 năm 2018.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ