- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Đức D và chị Đỗ Như Q yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Đức D và chị Đỗ Như Q;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 640/2022/QĐST- VHNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 24 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 632/2022/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Đỗ Đức D, sinh năm 1994; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú hiện nay: Lô 18 Tổ 13 (nay là số 43/35/203 phố K), phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
Và: Chị Đỗ Như Q, sinh năm 2000; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Lô 18 Tổ 13 (nay là số 43/35/203 phố K), phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đức D và chị Đỗ Như Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận H, thành phố Hà Nội ngày 11/01/2019. Nay cả hai anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
.Về con chung: Anh chị thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Huyền M, sinh ngày 05/11/2018 và Đỗ Quỳnh T, sinh ngày 16/9/2020. Hiện nay, các cháu sức khỏe phát triển bình thường. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho anh Đỗ Đức D được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con anh chị xin tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
.Về tài sản chung, nhà đất, công sức đóng góp, nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
.Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh D tự nguyện chịu cả.
.Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
. Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Đức D và chị Đỗ Như Q;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đức D và chị Đỗ Như Q xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Huyền M, sinh ngày 05/11/2018 và Đỗ Quỳnh T, sinh ngày 16/9/2020. Hiện nay, các cháu sức khỏe phát triển bình thường. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho anh Đỗ Đức D được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con anh chị xin tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất ở chung, công sức đóng góp, nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Toà án: Anh Đỗ Đức D tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng anh đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2020/0012937 ngày 08/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Hai Bà Trưng; - Thi hành án dân sự Q. Hai Bà Trưng; - UBND phường T, Q. H, TP. Hà Nội; ( ĐKKH số 08 ngày 11/01/2019); - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phạm Văn Tiến |