vanban.org

Quyết định 640/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Bá Tú và chị Hà Thị Nhịp

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân:Anh Trần Bá Tú và chị Hà Thị Nhịp xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "vụ Tú - Nhịp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Bá Tú và chị Hà Thị Nhịp
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND TP THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 639/2020/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 02 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 730/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm

2020, giữa:

+Nguyên đơn: Anh Trần Bá Tú, sinh năm 1992;

+ Bị đơn: Chị Hà Thị Nhịp, sinh năm 1992;

Cùng ĐKHKvà ở:Tổ 2, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên;

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51,55 ,58,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 146, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326 /2016 /UBTV QH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Bá Tú và chị Hà Thị Nhịp

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+Về quan hệ hôn nhân:Anh Trần Bá Tú và chị Hà Thị Nhịp xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn;

+Về con chung:Anh Tú trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Gia B, sinh ngày 13/4/2013 đến khi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Chị Nhịp đi lại thăm nom chăm sóc con chung theo quy định;

Về cấp dưỡng nuôi con:Chị Nhịp cấp dưỡng nuôi con cùng anh Tú 1.500.000đ/ tháng, thời điểm cấp dưỡng tình từ ngày 01 tháng 11 năm 2020;

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực, anh Tú có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nhịp không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên hàng tháng chị Nhịp còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự , thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

+Về tài sản chung, nợ chung:Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

+Về án phí: Anh Tú tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm để nộp vào Ngân sách Nhà nước (chuyển từ Tiền tạm ứng án phí- lệ phí sang, theo biên lai thu số 000 3531 ngày 06/10/2020).

+Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết;

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ