- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn và nuôi con giữa ông Tuấn, bà Nga"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
- Căn cứ chính? Điều 174 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Số: 64/2018/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 20 tháng 6 năm 2018 | Số 64/2018/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 20 tháng 6 năm 2018 |
T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM QUẬN HẢI CHÂU Độc Lâp – Tự Do – Hạnh Phúc -----*---- QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 82/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018 giữa * Nguyên đơn: Ông Ngô Anh T. Sinh 1975. Địa chỉ 23 Tống Phước P, quận H, Tp Đà Nẵng. * Bị đơn: Bà Lê Mai N. Sinh năm 1978. Cùng địa chỉ 257/7 Đống Đ, quận H, Tp Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa * Nguyên đơn Ông Ngô Anh T. Sinh 1975. Địa chỉ 23 Tống Phước P, quận H, Tp Đà Nẵng. * Bị đơn Bà Lê Mai N. Sinh năm 1978.
Cùng địa chỉ 257/7 Đống Đ, quận H, Tp Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Anh T và bà Lê Mai N thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông Ngô Anh T và bà Lê Mai N có 02 con chung tên là Ngô Gia K, sinh ngày 07/7/2007 và Ngô P, sinh ngày 12/9/2012. Ly hôn bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung; ông T cấp dưỡng nuôi con 10.000.000đ/tháng/02 con cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. ơ 3. Về tài s n chung: Không có. 4. Nợ chung: Không có. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Ngô Anh T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí HN&GĐ sơ thẩm ông T đã nộp theo biên lai thu số 0001491 ngày 23/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng. 3. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N ơi nhận THẨM PHÁN - Đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - UBND p. Thạch Thang; - Lưu h sơ; Phạm Khắc Tường
T A ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 124/2016/TB-TL Hải Châu, ngày 18 tháng 5 năm 2016 THÔNG BÁO THỤ LÝ VI C HÔN NHÂN GIA ĐÌNH Kính gửi: Viện Kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Ngày 18 tháng 5 năm 2016, Tòa án nhân dân quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng đã thụ lý việc hôn nhân gia đình số 124/2016/TLST-HNGĐ về việc “Yêu c u công nhận thuận tình ly hôn”. Theo đơn yêu cầu của * Bà Triệu Thị Hồng Ánh; Sinh năm 1991. Địa chỉ 3/143 Lê Thị H ng Gấm, khóm 8 phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. * Ông Huỳnh Đình Dũng; Sinh năm 1980. Trú tại 18 Phạm Ngũ Lão, phường Hải Châu II, quận Hải châu, Thành phố Đà Nẵng. Những vấn đề cụ thể người làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận bao g m - Về quan hệ hôn nhân: Bà Triệu Thị H ng Ánh và ông Huỳnh Đình Dũng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. - Về quan hệ con chung: Bà Triệu Thị H ng Ánh và ông Huỳnh Đình Dũng xác định vợ ch ng không có con chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về tài sản chung: Vợ ch ng không có tài sản chung. - Về nợ chung: Vợ ch ng không nợ ai và không ai nợ vợ ch ng * Kèm theo đơn, những người yêu c u đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây - Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Giấy chứng minh nhân dân (bản sao); Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao); Căn cứ khoản 1 điều 174 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân quận Hải Châu thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, Tp. Đà Nẵng biết.
N ơi nhận T A ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU - Như trên; Thẩm phán - Lưu Hồ sơ. Hà Thị Thanh Nga