- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Kim H ly hôn với Lê Huynh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kim H và anh Lê
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 64/2025/QĐST-HNGĐ Vĩnh Long, ngày 19 tháng 8 năm 2025 | Số: 64/2025/QĐST-HNGĐ Vĩnh Long, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 36/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kim H, sinh năm 2000; Địa chỉ: số 104/4 ấp B, xã T, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bị đơn: Anh Lê Huynh Đ, sinh năm 1995; Địa chỉ: số 63/2 ấp B, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kim H và anh Lê Huynh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Kim H và anh Lê Huynh Đ thuận tình ly hôn. Ghi nhận chị Huỳnh Thị Kim H và anh Lê Huynh Đ không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn. - Về con chung: Giao cháu Lê Thị Yến N, sinh ngày 13/4/2021 cho chị Huỳnh Thị Kim H được trực tiếp nuôi dưỡng, anh Lê Huynh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), cấp dưỡng hàng tháng, cấp dưỡng đến khi cháu Lê Thị Yến N đủ 18 tuổi, thời gian bắt đầu cấp dưỡng khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ. - Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Kim H và anh Lê Huynh Đ cùng khai không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết. - Về nợ chung: Chị Huỳnh Thị Kim H và anh Lê Huynh Đ cùng khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết. - Về án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, chị Huỳnh Thị Kim H phải chịu 75.000 đồng và tự nguyện nộp thay cho anh Lê Huynh Đ 75.000 đồng; Về án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con anh Lê Huynh Đ có nghĩa vụ chịu 150.000 đồng do chị Huỳnh Thị Kim H tự nguyện nộp thay cho anh Lê Huynh Đ, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000392 ngày 17/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Án phí đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 9 - Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 9 - Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - CQĐKKH (UBND xã T, tỉnh Vĩnh Long); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Văn Tú |