vanban.org

Quyết định 64 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị B và anh Nguyễn Văn Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị B và anh Nguyễn Văn Th. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị B - Nguyễn Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị B và anh Nguyễn Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 64 /2025/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 15/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 07 năm 2025 giữa;

Nguyên đơn: Chị Trần Thị B, sinh năm 2001

HKTT: Xóm Th L, xã Q O, TP.Hà Nội

TQ: Thôn Ph M, xã Đ Ph, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1990

HKTT: Xóm Th L, xã Q O, TP.Hà Nội

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Anh Nguyễn Đức Th, sinh năm 1994

HKTT: Xóm Th L, xã Q O, TP.Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 08 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 08 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị B và anh Nguyễn Văn Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị B và anh Nguyễn Văn Th.

- Về quan hệ con chung: có 2 cháu Nguyễn Hoàng N, sinh 19/4/2020 và cháu Nguyễn Quỳnh Tr, sinh 09/11/2021. Giao cho anh Nguyễn Văn Th tiếp tục nuôi 2 cháu Nguyễn Hoàng N, sinh 19/4/2020 và cháu Nguyễn Quỳnh Tr, sinh 09/11/2021 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm miễn việc cấp dương nuôi con cho chị B cho đến khi anh Th có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Chị Trần Thị B được quyền qua lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

-Tài sản chung: Không có.

-Tài sản riêng: Không có.

-Công nợ: Chị Trần Thị B và anh Nguyễn Văn Th có vay của anh Nguyễn Đức Th số tiền 250.000.000đ ( Hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn ). Hai bên thỏa thuận: Giao cho cho chị Trần Thị B phải có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn ĐứcTh số tiền gốc 125.000.000đ ( Một trăm hai mươi năm triệu đồng chẵn ). Giao cho anh Nguyễn Văn Th phải có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn ĐứcTh số tiền gốc 125.000.000đ ( Một trăm hai mươi năm triệu đồng chẵn ).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu chị Trần Thị B và anh Nguyễn Văn Th chưa thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa trả theo lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự cho đến khi thanh toán xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị B phải chịu số tiền 150.000 đồng án phÝ ly hôn sơ thẩm và 3.125.000đ án phí công nợ. Chị B đã nép 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biªn lai sè 0000947 ngµy 17/7/2025 t¹i Thi hành án dân sự thành phố Hµ Néi. Nay hoàn lại cho chị B số tiền 2.975.000đ. Anh Nguyễn Văn Th phải chịu 3.125.000đ án phí công nợ. Hoàn trả cho anh Nguyễn Đức Th số tiền 6.250.000đ tiền tạm ứng án phí theo biªn lai sè 0002239 ngµy 29/7/2025 t¹i Thi hành án dân sự thành phố Hµ Néi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ