vanban.org

Quyết định 64 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đinh Thị H và anh Cầm Bá T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Nguyên đơn chị Đinh Thị H và bị đơn anh Cầm Bá T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG XUÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SSố: 64/2020/QĐST - HNGĐThường Xuân, ngày 23 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2020/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm: 1987

Trú tại: Thôn TH, xã LT, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Và bị đơn: Anh Cầm Bá T, sinh năm: 1982

Trú tại: Thôn TH, xã LT, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212, 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đinh Thị H và anh Cầm Bá T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Nguyên đơn chị Đinh Thị H và bị đơn anh Cầm Bá T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn

Về con chung: Vợ chồng có 02 (hai) con chung là cháu Cầm Thị P, sinh ngày 29/6/2006 và Cầm Nhật T, sinh ngày 26/9/2008. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cả hai cháu Cầm Thị P và Cầm Nhật T cho anh Cầm Bá T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Đinh Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng số tiền 1.200.000đồng/ 01 tháng/ 01 cháu. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2020 cho đến khi hai cháu Cầm Thị P và Cầm Nhật T đủ 18 tuổi, chị Đinh Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai cản trở

Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn Nguyên đơn chị Đinh Thị H và bị đơn anh Cầm Bá T tự nguyện thỏa thuận chị H nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), trong đó 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đinh Thị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0002977 ngày 12 tháng 6 năm 2020. Số tiền trên được chuyển thành các khoản án phí mà chị Đinh Thị H nhận nộp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ