- Tranh chấp gì? án hành chính — "Ngô Thị Thu A- CT UBND TP T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 257/HCST ngày 07/7/2020 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính”, giữa: Người khởi kiện: Bà Ngô Thị Thu A, sinh năm: 1963 Địa chỉ thường trú: 20/2 Đường số 35, Khu phố 1, phường B, Quận 2, Thành phố H. Địa chỉ liên hệ: - Số…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Luật Tố tụng hành chính; Điều 144 Luật Tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2024/QĐST-HC | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Khắc Vương Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Văn Hễ
Ông Nguyễn Thành Châu Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 143, Điều 144, khoản 2 Điều 165 của Luật Tố tụng hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xét thấy: Người khởi kiện – bà Ngô Thị Thu Arút đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 của Luật Tố tụng hành chính. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 257/HCST ngày 07/7/2020 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính”, giữa: Người khởi kiện: Bà Ngô Thị Thu A, sinh năm: 1963 Địa chỉ thường trú: 20/2 Đường số 35, Khu phố 1, phường B, Quận 2, Thành phố H. Địa chỉ liên hệ: - Số 38 đường số 2, khu nhà ở C, phường 5, Quận T, Thành phố H.
- SH 1901 Tòa nhà Silver chung cư S, Phường 2, quận B, Thành phố H. Người bị kiện: 1/. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố T1 Địa chỉ: 168 Trương Văn Bang, phường T2, Thành phố T1, Thành phố H. Người đại diện hợp pháp của người bị kiện: Ông Hoàng T – Chủ tịch Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện:
- Ông Nguyễn Tấn T3 - Phó Trưởng phòng Quản lý đô thị - Đội trưởng đội Quản lý trật tự đô thị Thành phố T1
- Ông Nguyễn Ngọc H – Chuyên viên Đội Quản lý trật tự đô thị Thành phố T1
- Ông Nguyễn Hà D – Công chức Địa chính – Xây dựng phường A, Thành phố T1 2/. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường A, Thành phố T1 Địa chỉ: Số 171 Lương Định Của, phường A, Thành phố T1, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Ngọc Á – Phó Chủ tịch. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Văn Q, sinh năm, 1972; Địa chỉ: Số 5 (phòng 43, lầu 4) đường Cao Thắng, Phường 2, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án này, nếu việc khởi kiện không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 và trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Án phí hành chính sơ thẩm: Trả lại cho bà Ngô Thị Thu A số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà Thu A đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0091920 ngày 01/7/2020 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân cấp cao tại TPHCM; - Viện Kiểm sát cấp cao tại TPHCM; - VKSND TPHCM; - Cục Thi hành án dân sự TPHCM; - Các đương sự; - Lưu VP, HS. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Trần Thị Như Phương – Nguyễn Thành Châu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Khắc Vương THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Khắc Vương |